Mua hàng nhập khẩu hạch toán như thế nào? Rất nhiều bạn kế toán đang vướng mắc trong vấn đề này. Công ty kế toán Bắc Ninh xin hướng dẫn cách hạch toán hàng nhập khẩu, cách tính giá trị hàng nhập khẩu. Hạch toán tài khoản 3333 theo thông tư 133 mới nhất.

hach toan thong tu 133 e1523441791374 Cách hạch toán thuế nhập khẩu (tk 3333) theo thông tư 133

Hướng dẫn hạch toán tài khoản 3333 theo thông tư 133

Thuế nhập khẩu là sắc thuế đánh vào hàng hóa nhập khẩu trong quan hệ thương mại quốc tế.

Khi hạch toán kế toán, sử dụng Tài khoản 3333 – Thuế xuất, nhập khẩu (chi tiết thuế nhập khẩu), để phản ánh số thuế nhập khẩu phải nộp, đã nộp và còn phải nộp vào Ngân sách Nhà nước

Mời các bạn xem bài hướng dẫn sau của Kế Toán Hà Nội về cách hạch toán Tài khoản 3333 – Thuế xuất, nhập khẩu(chi tiết thuế nhập khẩu), theo thông tư số 133/2016/TT­BTC, ban hành ngày 26/08/2016, hướng dẫn Chế độ kế toán cho doanh nghiệp nhỏ và vừa, thay thế Chế độ kế toán theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC và Thông tư 138/2011/TT-BTC, có hiệu lực áp dụng cho năm tài chính bắt đầu hoặc sau ngày 1/1/2017.

I. NGUYÊN TẮC KẾ TOÁN CỦA TÀI KHOẢN 3333 – THUẾ XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU (CHI TIẾT THUẾ NHẬP KHẨU)

Căn cứ vào điều 41 thông tư 133/2016/TT-BTC, khi hạch toán tài khoản 333 – Thuế xuất, nhập khẩu (chi tiết thuế nhập khẩu), phải tuân thủ một số nguyên tắc kế toán sau:

“- Tài khoản này sử dụng cho người có nghĩa vụ nộp thuế nhập khẩu theo quy định của pháp luật. Trong giao dịch nhập khẩu ủy thác, tài khoản này chỉ sử dụng cho bên giao ủy thác, không áp dụng cho bên nhận ủy thác. 

– Các doanh nghiệp nhập khẩu hàng hoá, TSCĐ được ghi nhận số thuế nhập khẩu phải nộp vào giá gốc hàng mua. Trường hợp doanh nghiệp nhập khẩu hàng hộ nhưng không có quyền sở hữu hàng hóa, ví dụ giao dịch tạm nhập – tái xuất hộ bên thứ ba thì số thuế nhập khẩu phải nộp không được ghi nhận vào giá trị hàng hóa mà được ghi nhận là khoản phải thu khác. 

– Kế toán số thuế nhập khẩu được hoàn, được giảm thực hiện theo nguyên tắc:

          + Thuế nhập khẩu đã nộp khi nhập khẩu hàng hóa, dịch vụ, nếu được hoàn ghi giảm giá vốn hàng bán (nếu xuất hàng để bán) hoặc giảm giá trị hàng hóa (nếu xuất trả lại do vay, mượn…);

          + Thuế nhập khẩu đã nộp khi nhập khẩu TSCĐ, nếu được hoàn ghi giảm chi phí khác (nếu bán TSCĐ) hoặc giảm nguyên giá TSCĐ (nếu xuất trả lại);

          + Thuế nhập khẩu đã nộp khi nhập khẩu hàng hóa, TSCĐ nhưng đơn vị không có quyền sở hữu, khi được hoàn ghi giảm khoản phải thu khác (ví dụ hàng tạm nhập – tái xuất  để gia công, chế biến…) thì khi được hoàn ghi giảm khoản phải thu khác.”

II. KẾT CẤU VÀ NỘI DUNG PHẢN ÁNH CỦA TÀI KHOẢN 3333 – THUẾ XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU (CHI TIẾT THUẾ NHẬP KHẨU)

Căn cứ vào điều 41 thông tư 133/2016/TT-BTC, tài khoản 3333 (thuế nhập khẩu) có kết cấu và nội dung phản ánh như sau:

Bên Nợ:

– Số thuế nhập khẩu đã nộp vào NSNN ;

– Số thuế nhập khẩu được hoàn, được giảm.

Bên Có:

 Số thuế nhập khẩu phải nộp vào NSNN.

Số dư bên Có:

Số thuế nhập khẩu còn phải nộp vào Ngân sách Nhà nước.

Trong trường hợp cá biệt, TK 3333 có thể có số dư bên Nợ. Số dư bên Nợ (nếu có) của TK 3333 phản ánh số thuế nhập khẩu đã nộp lớn hơn số thuế nhập khẩu phải nộp cho Nhà nước, hoặc có thể phản ánh số thuế nhập khẩu đã nộp được xét miễn, giảm hoặc cho thoái thu nhưng chưa thực hiện việc thoái thu.

III. PHƯƠNG PHÁP KẾ TOÁN MỘT SỐ NGHIỆP VỤ KINH TẾ CHỦ YẾU CỦA  TÀI KHOẢN 3333 – THUẾ XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU (CHI TIẾT THUẾ NHẬP KHẨU)

3.1. Khi nhập khẩu vật tư, hàng hoá, TSCĐ, kế toán phản ánh số thuế nhập khẩu phải nộp, tổng số tiền phải trả, hoặc đã thanh toán cho người bán và giá trị vật tư, hàng hoá, TSCĐ nhập khẩu (giá có thuế nhập khẩu), ghi:

Nợ các TK 152, 156, 211, 611,… (giá có thuế nhập khẩu)

Có TK 3333 – Thuế xuất, nhập khẩu (chi tiết thuế nhập khẩu)

Có các TK 111, 112, 331,…

Đối với hàng tạm nhập – tái xuất không thuộc quyền sở hữu của đơn vị, ví dụ như hàng quá cảnh được tái xuất ngay tại kho ngoại quan, khi xác định thuế nhập khẩu phải nộp, ghi:

Nợ TK 138 – Phải thu khác (1388)

Có TK 3333 – Thuế xuất, nhập khẩu (chi tiết thuế nhập khẩu).

3.2. Khi nộp thuế nhập khẩu vào Ngân sách Nhà nước, ghi:

Nợ TK 3333 – Thuế xuất, nhập khẩu (chi tiết thuế nhập khẩu)

Có các TK 111, 112,…

3.3. Kế toán thuế nhập khẩu được hoàn, được giảm

– Thuế nhập khẩu của vật tư, hàng hóa đã nộp ở khâu nhập khẩu, được hoàn, được giảm, ghi:

Nợ TK 3333 – Thuế xuất, nhập khẩu (chi tiết thuế nhập khẩu)

Có TK 632 – Giá vốn hàng bán (nếu xuất hàng để bán)

Có các TK 152, 153, 156 (nếu xuất hàng trả lại).

– Thuế nhập khẩu của TSCĐ đã nộp ở khâu nhập khẩu, được hoàn, được giảm, ghi:

Nợ TK 3333 – Thuế xuất, nhập khẩu (chi tiết thuế nhập khẩu)

Có TK 2111 – Tài sản cố định hữu hình (nếu xuất trả lại TSCĐ)

Có TK 811 – Chi phí khác (nếu bán TSCĐ).

– Thuế nhập khẩu đã nộp ở khâu nhập khẩu nhưng hàng hóa không thuộc quyền sở hữu của đơn vị, được hoàn khi tái xuất (ví dụ thuế nhập khẩu đã nộp khi nhập khẩu hàng phục vụ gia công, chế biến), ghi:

Nợ TK 3333 – Thuế xuất, nhập khẩu (chi tiết thuế nhập khẩu)

Có TK 138 – Phải thu khác (1388).

– Khi nhận được tiền từ NSNN, ghi:

Nợ TK 112 – Tiền gửi ngân hàng

Có TK 3333 – Thuế xuất, nhập khẩu (chi tiết thuế nhập khẩu).

3.4. Trường hợp nhập khẩu ủy thác (áp dụng tại bên giao ủy thác)

– Khi nhận được thông báo về nghĩa vụ nộp thuế nhập khẩu từ bên nhận ủy thác, bên giao ủy thác ghi nhận số thuế nhập khẩu phải nộp, ghi:

Nợ các TK 152, 156, 211, 611,… (số thuế nhập khẩu phải nộp)

Có TK 3333 – Thuế xuất, nhập khẩu (chi tiết thuế nhập khẩu).

– Khi nhận được chứng từ nộp thuế vào NSNN của bên nhận ủy thác, bên giao ủy thác phản ánh giảm nghĩa vụ với NSNN về thuế nhập khẩu, ghi:

Nợ TK 3333 – Thuế xuất, nhập khẩu (chi tiết thuế nhập khẩu)

Có các TK 111, 112 (nếu trả tiền ngay cho bên nhận ủy thác)

Có TK 3388 – Phải trả khác (nếu chưa thanh toán ngay tiền thuế nhập khẩu cho bên nhận ủy thác)

Có TK 1388 – Phải thu khác (ghi giảm số tiền đã ứng cho bên nhận ủy thác để nộp thuế nhập khẩu).

– Bên nhận ủy thác không phản ánh số thuế nhập khẩu phải nộp như bên giao ủy thác mà chỉ ghi nhận số tiền đã nộp thuế hộ bên giao ủy thác, ghi:

Nợ TK 1388 – Phải thu khác (phải thu lại số tiền đã nộp hộ)

Nợ TK 3388 – Phải trả khác, phải nộp khác (trừ vào số tiền đã nhận của bên giao ủy thác)

Có các TK 111, 112.